Trả lời nhanh
Theo khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 (số 108/2025/QH15), người nộp thuế có 15 nghĩa vụ cụ thể, có hiệu lực từ 01/7/2026, bao gồm đăng ký thuế, khai thuế trung thực, nộp thuế đúng hạn, lưu trữ hồ sơ, hợp tác với cơ quan thuế và nhiều nghĩa vụ khác liên quan đến quản lý thông tin, hóa đơn, chứng từ.
Luật Quản lý thuế 2025 quy định nghĩa vụ người nộp thuế ở đâu?
Khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2026) liệt kê toàn bộ 15 nghĩa vụ của người nộp thuế. Đây là văn bản thay thế Luật Quản lý thuế 2019 (số 38/2019/QH14) và kế thừa, mở rộng đáng kể các nghĩa vụ so với quy định trước đây.
15 nghĩa vụ của người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 được quy định như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15, người nộp thuế có các nghĩa vụ sau:
Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định (điểm a).
Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế (điểm b).
Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì nộp theo mã định danh khoản phải nộp (điểm c).
Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê và sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (điểm d).
Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế (điểm đ).
Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định pháp luật (điểm e).
Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế (điểm g).
Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật (điểm h).
Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định (điểm i).
Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế (điểm k).
Lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết, kể cả bên liên kết ở nước ngoài (điểm m).
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế và pháp luật có liên quan (các điểm còn lại trong khoản 2 Điều 37).
Nghĩa vụ khai thuế trung thực được hiểu như thế nào?
Nghĩa vụ khai thuế trung thực được cụ thể hóa tại Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15:
"Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác và tự tính số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ."
Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ và tự kê khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước. Nếu phát hiện hồ sơ đã nộp có sai, sót, người nộp thuế được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót — với các điều kiện cụ thể được quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025.
Vi phạm nghĩa vụ nộp thuế bị xử lý như thế nào?
Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15 phân loại các hành vi vi phạm gồm: vi phạm thủ tục thuế; khai sai căn cứ tính thuế hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp không thuộc lỗi của người mua; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp; hoặc tăngg số tiền được miễn, giảm, hoàn, không thu và hành vi trốn thuế — mức độ nghiêm trọng nhất. Cụ thể, các hành vi trốn thuế bao gồm:
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn dẫn đến thiếu thuế;
Không ghi chép các khoản thu liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;
Không lập hóa đơn hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế;
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn;
Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng giao dịch thực tế;
Khai sai với thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu mà không tự nguyện khắc phục hậu quả;
Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
Sử dụng hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế sai mục đích:
Kinh doanh trong thời gian ngừng hoạt động nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.
Người nộp thuế có quyền gì khi thực hiện các nghĩa vụ này?
Song song với nghĩa vụ, khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15 bảo đảm quyền lợi tương xứng cho người nộp thuế, đáng chú ý:
Được bảo mật thông tin theo Điều 7 của Luật;
Được không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế khi thực hiện nghĩa vụ thuế theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền;
Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế;
Được bù trừ hoặc hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tuân thủ đúng 15 nghĩa vụ này?
Việc tuân thủ đầy đủ 15 nghĩa vụ tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15 đòi hỏi doanh nghiệp chú trọng đặc biệt đến: (1) hệ thống hóa đơn điện tử đúng quy định — được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP; (2) thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế; (3) lưu trữ hóa đơn, chứng từ đảm bảo tính toàn vẹn, an toàn trong suốt thời hạn theo quy định kế toán; và (4) khai bổ sung kịp thời khi phát hiện sai sót — trong giới hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, và trong các trường hợp được phép theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 (bao gồm cả một số trường hợp sau khi có quyết định thanh tra, kiểm tra). Thủ tục chi tiết về khai thuế, nộp thuế và kiểm tra thuế được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nếu doanh nghiệp cần rà soát tuân thủ nghĩa vụ thuế hoặc xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình kê khai, kiểm tra thuế, A&D Law Firm — tư vấn pháp lý doanh nghiệp tại Việt Nam — sẵn sàng hỗ trợ tư vấn cụ thể, từ đánh giá rủi ro thuế đến đại diện làm việc với cơ quan quản lý thuế.
Bài viết này chỉ mang tính tham khảo thông tin pháp luật và không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian; vui lòng liên hệ luật sư hoặc chuyên gia tư vấn thuế để được hỗ trợ phù hợp với tình huống thực tế của doanh nghiệp bạn.
Cần tư vấn pháp lý? Liên hệ ngay. Hotline: 0896868989
Trường hợp của bạn phức tạp hơn?
Luật sư A&D Law Firm sẵn sàng rà soát hồ sơ cụ thể.
Câu hỏi liên quan
- Nhà đầu tư nước ngoài bị cấm đầu tư, kinh doanh những ngành nghề nào? →
- Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là gì? →
- Chuyển nhượng cổ phần công ty cổ phần có phải đăng ký với Sở không? →
- Thế nào là nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài? →
- Những ai được gọi là người quản lý doanh nghiệp? →


